Khoa Mỏ > Thảo luận chuyên ngành Mỏ

KS. K.Thác mỏ: Chương trình đào tạo, môn học, tài liệu học, tài liệu tham khảo

(1/4) > >>

dom:
Mời các bạn tham gia cập nhật, thảo luận nội dung liên quan đến các môn học, kiến thức liên quan, kinh nghiệm làm việc và mối liên hệ với các môn học ...

dom:
CHƯƠNG TRÌNH: đào tạo chuyên ngành khai thác mỏ (không chính thức - chỉ dựa vào bảng điểm sau 5 năm học tôi tổng kết như sau)


Trình độ đào tạo: Đại học

---------------------------------------------------------------------------------------

T
T Tên nhóm kiến thức
GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
1 Chủ nghĩa Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
2 Ngoại ngữ
3 Giáo dục thể chất
4 Giáo dục Quốc phòng
5 Đại số
6 Giải tích 1
7 Giải tích 2
8 Vật lý 1
9 Vật lý 2
10 Hoá học đại cương
11 Tin học đại cương

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH
1 Hình học hoạ hình
2 Vẽ kỹ thuật
3 Cơ học lý thuyết
4 Sức bền vật liệu ( lý thuyết+ thí nghiệm)
5 Địa chất cơ sở
6 Cơ học đá
7 Kỹ thuật điện và điện tử (3 Kỹ thuật điện+2 Điện tử)
8 Cơ học máy
9 Địa chất mỏ
10 Máy thuỷ khí
11 Cung cấp điện
12 Thuỷ lực đại cương


=======================================================

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

1. Phá vỡ đất đá = PP KNM
2. Máy khai thác
3. Đào chống lò
4. Trục tải
5. ĐCTV& Thoát n¬ớc Mỏ
6. Các QTSX trên mỏ LT
7. Mở vỉa và KThác mỏ HL
8. Vận tải mỏ
9. Trắc địa mỏ
10. TT Trắc địa phổ thông
11. Tham quan mỏ HL
12. Tham quan mỏ LT
13. Đồ án đào chống lò
14. Cơ sở tuyển khoáng
15. ổn định bờ mỏ lộ thiên
16. QTCN & Thiết kế mỏ LT
17. Khai thác quặng lộ thiên
18. CN khai thác mỏ hầm lò
19. Thông gió mỏ HL+BTL
20. Chống giữ & ĐKALlò chợ
21. ĐAmôn học CSTK mỏLT
22. KThác vật liệu xây dựng
23. Tin ứng dụng mỏ lộ thiên
24. Khai thác bằng sức nước
25. Nguyên lí thiết kế mỏ HL
26. Khai thác quặng hầm lò
27. Kĩ thuật AT mỏ hầm lò
28. Các PP KThác HLđặc biệt
29. Ngoại ngữ chuyên môn HL
30. Ngoại ngữ chuyên mônLT
31. Tin ứng dụng mỏ hầm lò
32. Quy hoạch mặt mỏ
33. Cung cấp điện
34. Kinh tế tổ chức
35. Môi trường mỏ hầm lò
36. Kĩ thuật AT mỏ lộ thiên
37. Môi trường mỏ lộ thiên
=======================================================

dom:
MÔN HỌC 01. Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn;

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Mục đích: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phá vỡ đất đá bằng khoan nổ mìn tạo cho sinh viên học tốt những môn chuyên môn tiếp theo và có điều kiện để học tiếp chương trình sau đại học, áp dụng có hiệu quả kiến thức vào thực tế khai thác mỏ sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Yêu cầu: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các khâu lên lớp, làm bài tập, thảo luận, thực hành, kiểm tra giữa học phần và thi kết thúc học kỳ.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
Mở đầu (1 tiết)
PHẦN 1: TÍNH CHẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ (3 TIẾT)
1.1. Những tính chất của đất đá ảnh hưởng đến hiệu quả phá vỡ nó bằng phương pháp khoan và nổ mìn.
1.2. Phân loại đất đá :
1.2.1. Phân loại đất đá theo hệ số độ kiên cố.
1.2.2. Phân loại đất đá theo độ khoan.
1.2.3. Phân loại đất đá theo độ nổ.
1.2.4. Phân loại đất đá theo sức kháng phá vỡ.
PHẦN 2: CÔNG TÁC KHOAN (15 TIẾT)
2.1. Phân loại và những đặc tính tổng quát của các phương pháp khoan.
2.1.1. Phân loại phương pháp khoan.
2.1.1. Những đặc tính tổng quát của các phương pháp khoan.
2.2. Phương pháp khoan đập.
2.2.1. Cơ sở lý thuyết khoan đập.
2.2.2. Dụng cụ và máy khoan đập.
2.2.3. Quy luật phá vỡ đất đá khi khoan đập.
2.3. Phương pháp khoan xoay.
2.3.1. Cơ sở lý thuyết của khoan xoay.
2.3.2. Dụng cụ và máy khoan xoay.
2.3.3. Chế độ khoan xoay.
2.3.4. Tương lai phát triển và sử dụng phương pháp khoan xoay.
2.4. Phương pháp khoan đập - xoay.
2.4.1. Phân loại máy khoan đập - xoay.
2.4.3. Cơ chế và quy luật phá vỡ đất đá khi khoan đập - xoay.
2.4.4. Những hướng chủ yếu hoàn thiện khoan đập - xoay.
2.5. Phương pháp khoan xoay - đập.
2.5.1. Máy khoan và dụng cụ khoan xoay - đập.
2.5.2. Cơ chế phá vỡ đất đá khi khoan xoay - đập.
2.5.3. Ưu,nhược điểm và triển vọng sử dụng khoan xoay - đập.
2.6. Phương pháp khoan cầu.
2.6.1. Đầu khoan và máy khoan cầu.
2.6.2. Quy luật phá vỡ đất đá bằng đầu khoan cầu.
2.7. Một số phương pháp khoan khác tạo lỗ khoan.
2.7.1. Phương pháp khoan nhiệt.
2.7.2. Phương pháp khoan phối hợp.
2.7.3. Phương pháp nổ tạo lỗ khoan.
PHẦN 3: CÔNG TÁC NỔ MÌN (41 TIẾT)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỔ VÀ CHẤT NỔ (6 TIẾT)
1.1. Khái niệm chung về hiện tượng nổ và chất nổ.
1.2. Cân bằng ô xi của chất nổ.
1.3. Đặc tính năng lượng của chất nổ.
1.4. Nhiệt độ nổ, thể tích khí nổ, áp lực khí nổ và mật độ chất nổ.
1.5. Cơ sỏ lý thuyết kích nổ chất nổ.
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định kích nổ lượng thuốc.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM, KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA CHẤT NỔ (3 TIẾT)
2.1. Khái niệm và phân loại.
2.2. Đánh giá những tính chất nổ của chất nổ.
2.3. Kiểm tra chất lượng của chất nổ.
2.4. Đánh giá độ bền công nghệ của chất nổ.
2.5. Đánh giá độ nhạy của chất nổ.
CHƯƠNG 3 : CHẤT NỔ CÔNG NGHIỆP (4TIẾT)
3.1. Phân loại chất nổ công nghiệp.
3.2. Nguyên tắc lựa chọn chất nổ công nghiệp.
3.3. Thành phần của chất nổ công nghiệp
3.4. Chất nổ công nghiệp nhóm Amôn Nitrat.
3.5. Chất nổ công nghiệp nhóm Nitrô ete lỏng.
3.6. Chất nổ chứa nước.
3.7. Thuốc đen.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM NỔ LƯỢNG THUỐC (6 TIẾT)
4.1. Khái niệm và phân loại.
4.2. Chất nổ khởi nổ để chế tạo phương tiện nổ.
4.3. Phương tiện và phương pháp nổ mìn đốt.
4.4. Phương tiện và phương pháp nổ mìn điện.
4.5. Phương tiện và phương pháp nổ mìn bằng kíp vi sai điện tử.
4.6. Phương tiện và phương pháp nổ mìn bằng dây nổ.
4.7. Phương tiện và phương pháp nổ mìn bằng hệ thống truyền tín hiệu nổ.
CHƯƠNG 5: TÁC DỤNG NỔ TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN LƯỢNG THUỐC NỔ (4 TIẾT)
5.1. Những khái niệm cơ bản.
5.2. Tác dụng phá vỡ khi nổ một lượng thuốc.
5.3. Tác dụng phá vỡ khi nổ đồng thời hai hay nhiều lượng thuốc.
5.4. Nguyên tắc chung tính toán lượng thuốc nổ.
CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC NỔ MÌN KHI KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN (4 TIẾT)
6.1. Yêu cầu và phân loại.
6.2. Phương pháp nổ mìn với lỗ khoan lớn.
6.3. Phương pháp nổ mìn buồng.
6.4. Phương pháp nổ mìn túi.
6.5. Phương pháp nổ mìn tạo biên trên mỏ lộ thiên.
6.6. Phương pháp nổ mìn phá đá quá cỡ.
CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC NỔ MÌN KHI KHAI THÁC HẦM LÒ (3 TIẾT)
7.1. Yêu cầu và phân loại.
7.2. Công tác nổ mìn khi đào lò chuẩn bị.
7.3. Các phương pháp nổ mìn đặc biệt khi đào lò.
7.4. Công tác nổ mìn khi khai thác than và quặng.
CHƯƠNG 8: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN (4 TIẾT)
8.1. Khái niệm và phân loại.
8.2. Phương pháp nổ mìn vi sai.
8.3. Phương pháp nổ mìn phân đoạn không khí
8.4. Phương pháp nổ mìn trong môi trường nén.
8.5. Phương pháp nổ mìn định hướng.
CHƯƠNG 9: ĐIỀU KHIỂN MỨC ĐỘ ĐẬP VỠ ĐẤT ĐÁ BẰNG NỔ MÌN (5 TIẾT)
9.1. Khái niệm về vùng đập vỡ, mức độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn.
9.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đập vỡ đất đá và các phương pháp điều khiển mức độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn.
CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH NỔ MÌN (2 TIẾT).
10.1. Mục đích, yêu cầu.
10.2. Trình tự tiến hành một vụ nổ.
10.3. Xác định khoảng cách an toàn khi nổ mìn.
Phân bố thời gian:
1. Giảng lý thuyết: 60 tiết.
2. Làm bài tập lớn: 15 tiết (Sau khi đã kết thúc giảng lý thuyết).
3. Làm những bài tập nhỏ:
- Kết thúc chương 1: 2 tiết;
- Kết thúc chương 4: 2 tiết;
- Kết thúc chương 6 và 7: 2 tiết.
4. Thảo luận, tham quan phòng thí nghiệm (Sau khi kết thúc chương 5 và chương 10): 5 tiết.
5. Kiểm tra giữa học phần:
- Sau khi kết thúc phần 2: 2 tiết;
- Sau khi kết thúc chương 7( phần 3): 2 tiết.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính:
- Tên giáo trình: Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan - nổ mìn;
- Tác giả: Nguyễn Đình Ấu, Nhữ Văn Bách.
- Tên NXB: Nhà xuất bản Giáo dục
- Năm xuất bản: 1998.
2. Tài liệu tham khảo:
- B.N.Kutuzôv – Phá vỡ đất đá bằng nổ mìn, Matxcơva, 1992 (Bản tiếng Nga).
- Gour C.Sen – Blasting Technology fo Mining and Civil Engineers. UNSW PRESS Sydney, 1995.

=======================================================

MÔN HỌC 6. Các quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về phương tiện cơ giới hoá, phương pháp và tổ chức công tác để hoàn thành các công đoạn trong dây truyền sản xuất trên mỏ lộ thiên.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC LỘ THIÊN
1.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên.
1.1.1. Bản chất và ý nghĩa của khai thác mỏ lộ thiên.
1.1.2. So sánh ưu nhược điểm của phương pháp khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò, điều kiện áp dụng.
1.1.3. Các loại khoáng sàng được khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
1.2. Các loại khoáng sản và chất lượng của khoáng sản có ích.
1.2.1. Các loại khoáng sản.
1.2.2. Chất lượng của khoáng sản có ích.
1.3. Đất đá bóc.
1.3.1. Những tính chất của đất đá cứng và cứng vừa.
1.3.2. Những tính chất của đất đá đã bị phá vỡ.
1.3.3.Những tính chất của đất đá đặc sít và mềm rời.
1.4. Nội dung của phương pháp khai thác lộ thiên.
1.4.1. Định nghĩa về mỏ lộ thiên.
1.4.2. Các thông số và thành phần của mỏ.
1.4.3. Khái niệm chung về mở vỉa và hệ thống khai thác mỏ lộ thiên.
1.4.4. Các thời kỳ cơ bản của mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ ĐỂ XÚC BỐC
2.1. Khái niệm chung.
2.2. Chuẩn bị đất đá bằng phương pháp sụt lở có điều kiện.
2.3. Chuẩn bị đất đá bằng máy xới.
2.3.1. Các thông số công nghệ của máy xới.
2.3.2. Quá trình xới của máy xới.
2.3.3. Năng suất của máy xới.
2.3.4. Điều kiện áp dụng.
2.4. Những vấn đề cơ bản khi chuẩn bị đất đá bằng khoan nổ mìn.
2.4.1. Những yêu cầu của công tác nổ mìn.
2.4.2. Các phương pháp nổ mìn trên mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KHOAN
3.1. Mức độ khó khoan của đất đá.
3.2. Các loại máy khoan dùng để khoan lỗ khoan.
3.3. Chế độ khoan và năng suất của máy khoan.
3.4. Tổ chức công tác khoan trên mỏ.
3.5. Kỹ thuật an toàn trong công tác khoan.
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC NỔ MÌN
4.1. Mức độ khó nổ của đất đá, quy định mức độ khó nổ.
4.2. Chất nổ dùng trong công nghiệp.
4.3. Chi phí thuốc nổ thực tế và thiết kế.
4.4. Phụ kiện nổ.
4.5. Các thông số của lỗ khoan nạp mìn.
4.6. Nguyên tắc bố trí các lỗ khoan trên tầng và trình tự nổ.
4.7. Tính toán lượng thuốc nạp trong lỗ khoan và đường kháng chân tầng.
4.8. Những yêu cầu về công nghệ đối với công tác nổ mìn.
4.9. Đánh giá hiệu quả công tác khoan nổ và cỡ đá hợp lý.
4.10. Phương pháp nổ mìn lần 2.
4.11. An toàn trong công tác nổ mìn.
CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC XÚC BỐC
5.1. Những khái niệm chung về công tác xúc bốc.
5.1.1. Các kiểu gương xúc.
5.1.2. Các kiểu luồng xúc và dải khấu.
5.2. Mức độ khó xúc của đất đá trong khối.
5.3. Mức độ khó xúc của đất đá được làm tơi.
5.4. Các phương tiện dùng để xúc bốc và điều kiện áp dụng.
5.5. Xúc bốc đất đá và khoáng sản bằng máy xúc lật.
5.5.1. Đặc tính công nghệ của máy xúc lật.
5.5.2. Quá trình xúc bằng máy xúc lật.
5.5.3. Năng suất của máy xúc lật.
5.6. Xúc bốc đất đá và khoáng sản bằng máy ủi đất.
5.6.1. Máy ủi đất và nhiệm vụ của máy ủi đất.
5.6.2. Quá trình làm việc của máy ủi đất.
5.6.3. Năng suất làm việc của máy ủi đất.
5.7. Khấu than bằng máy khoan.
5.7.1. Đặc tính công nghệ của máy xúc lật.
5.7.2. Quá trình làm việc của máy xúc lật.
5.7.3. Năng suất của máy xúc lật.
5.7.4. Dùng máy khoan xoắn ruột gà cỡ lớn để khoan than.
5.8. Xúc đất đá và khoáng sản bằng máy xúc tay gầu.
5.8.1. Các thông số công nghệ của máy xúc tay gầu kiểu cáp.
5.8.2. Xúc đất đá mềm bằng máy xúc tay gầu.
5.8.3. Xúc đất đá mềm trong gương hào.
5.8.4. Xúc đất đá đã nổ mìn bằng máy xúc tay gầu.
5.8.5. Xúc đất đá và khoáng sản có ích bằng máy xúc tay gầu.
5.8.6. Năng suất của máy xúc tay gầu.
5.9. Xúc đất đá và khoáng sản bằng máy xúc gầu treo.
5.9.1. Các thông số công nghệ của máy xúc gầu treo.
5.9.2. Gương của máy xúc gầu treo và sơ đồ công nghệ.
5.9.3. Năng suất của máy xúc gầu treo.
5.10. Xúc đất đá và khoáng sản bằng máy xúc nhiều gàu.
CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC VẬN TẢI TRÊN MỎ LỘ THIÊN
6.1. Khái niệm chung về vận tải mỏ.
6.1.1. Đặc điểm và yêu cầu của công tác vận tải mỏ.
6.1.2. Mức độ khó vận tải của đất đá mỏ.
6.1.3. Các phương tiện vận tải và điều kiện áp dụng.
6.2. Vận tải bằng ô tô.
6.2.1. Đặc tính công nghệ của đường ô tô.
6.2.2. Trao đổi ô tô ở gương và bãi thải.
6.2.3. Năng lực thông qua và năng lực vận tải của đường mỏ.
6.2.4. Tính toán số ô tô phục vụ cho một máy xúc.
6.3. Vận tải đường sắt.
6.3.1. Đặc tính công nghệ của đầu tàu, toa xe và đường sắt.
6.3.2. Tính toán khối lượng đoàn tàu.
6.3.3. Các trạm chia đường.
6.3.4. Trao đổi đoàn tàu và sự phát triển đường trên tầng và bãi thải.
6.3.5. Sự trao đổi đoàn tàu và sự phát triển đường trong hào.
6.3.6. Năng lực thông qua và năng lực vận tải.
6.3.7. Chế độ công tác và năng suất kỹ thuật.
6.4. Vận tải bằng băng tải.
6.4.1. Đặc tính công nghệ và các thông số của băng tải.
6.4.2. Năng suất kỹ thuật của băng.
6.5. Vận tải liên hợp.
6.5.1. Hình thức vận tải liên hợp và các sơ đồ vận tải liên hợp.
6.5.2. Các trạm chuyển tải.
6.6. Công tác an toàn trong vận tải mỏ.
6.6.1. Điều kiện an toàn trong vận tải đường sắt.
6.6.2. Điều kiện an toàn trong vận tải ô tô.
6.6.3. Điều kiện an toàn khi sử dụng băng tải.
CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC THẢI ĐÁ
7.1. Khái niệm chung về công tác thải đá.
7.2. Bãi đất đá khi sử dụng máy ủi, vận tải bằng ô tô.
7.3. Bãi thải bằng máy ủi đất.
7.4.Bãi thải bằng máy xúc một gầu.
7.5. Bãi thải bằng máy xúc nhiều gầu.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ũồừớợởợứà ợũờðỷũợộ ðàỗðàỏợũờứ ỡủủũợðợổ…
2. Quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên, Trần Mạnh Xuân, Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 1997.
3. Kỹ thuật an toàn mỏ lộ thiên, Nguyễn Sỹ Hội, Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2001.
4. Bảo vệ môi trường mỏ lộ thiên, Hồ Sỹ Giao, Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2001.
5. Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn, Nhữ Văn Bách, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 1998.

=======================================================

MÔN 15. ỔN ĐỊNH BỜ MỎ

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA HỌC PHẦN

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, những vấn đề liên quan đến hiện tượng trượt lở nói chung và trượt lở trên mỏ lộ thiên nói riêng, học phần sẽ giúp sinh viên nắm được phương pháp đánh giá mức độ ổn định, thiết kế bờ dốc hợp lý và các giải pháp nhằm nâng cao ổn định bờ mỏ, tầng và bãi thải.

B. NỘI DUNG CHI TIẾT

PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG (12 Tiết)
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG (1 tiết)
1.1. Giới thiệu
2.2. Vai trò của ổn định bờ mỏ đến thiết kế, hoạt động và kinh tế của mỏ lộ thiên
2.3. Các hiện tượng và dạng mất ổn định cơ bản
2.4. Tình hình nghiên cứu trượt lở ở Việt Nam và trên thế giới
CHƯƠNG 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA BỜ MỎ (2 tiết)
2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố địa chất đến độ ổn định của bờ mỏ
2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố địa chất thủy văn đến độ ổn định của bờ mỏ
2.3. Ảnh hưởng của công nghệ khai thác đến độ ổn định của bờ mỏ
CHƯƠNG 3. TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ (3 tiết)
3.1. Tính chất cơ lý của đất đá và phân loại đất đá theo độ ổn định của bờ mỏ (1 tiết)
3.1.1. Tính chất cơ lý của đất đá
3.1.2. Phân loại đất đá theo độ ổn định
3.2. Ứng suất (2 tiết)
3.2.1. Khái niệm chung về ứng suất
3.2.2. Xác định ứng suất tại 1 điểm, mặt phẳng trong bờ mỏ
3.3.3. Điều kiện cân bằng giới hạn của đất đá
CHƯƠNG 4. ĐỘ BỀN CỦA ĐẤT ĐÁ (3 tiết)
4.1. Đặc tính cơ bản về độ bền của đất đá
4.2. Độ bền cắt của đất đá, thuyết bền
4.3. Các phương pháp xác định độ bền cắt của đất, đá
4.4. Xác định độ bền lâu dài của đất, đá
CHƯƠNG 5. PHÂN LOẠI BIẾN DẠNG BỜ MỎ VÀ BÃI THẢI (2 tiết)
5.1. Cơ chế trượt lở của bờ mỏ
5.2. Phân loại trượt lở bờ mỏ
PHẦN II. PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH BỜ MỎ VÀ BÃI THẢI (28 tiết)
CHƯƠNG 6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH BỜ DỐC (4 tiết)
6.1. Giới thiệu chung
6.2. Các phương pháp dùng để đánh giá ổn định bờ dốc
6.2.1. Các phương pháp dựa trên cơ sở lý thuyết về cân bằng giới hạn
6.2.2. Nghiên cứu ổn định bờ mỏ bằng phương pháp vật liệu tương đương
6.2.3. Nghiên cứu ổn định bờ mỏ bằng phương pháp số
CHƯƠNG 7. ĐIỀU KIỆN ĐỂ BỜ MỎ ỔN ĐỊNH (4 tiết)
7.1. Đất đá không liên kết
7.2. Đất đá có độ bền trung bình và yếu
7.3. Điều kiện ổn định của bờ dốc có chứa nước ngầm
7.4. Điều kiện ổn định của bờ dốc đá
CHƯƠNG 8. NHỮNG THÔNG SỐ CHÍNH CẦN THIẾT CHO VIỆC TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH BỜ MỎ VÀ BÃI THẢI (2 tiết)
8.1. Các thông số đầu vào phục vụ cho việc tính ổn định bờ mỏ
8.2. Công tác thu thập và sử lý số liệu liên quan đến cấu trúc địa chất của đất đá
8.3. Hệ số dự trữ tính ổn định
CHƯƠNG 9. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA BỜ MỎ ( 13 tiết)
9.1. Xây dựng mặt cắt tính ổn định
9.2. Chiều cao giới hạn của bờ dốc dựng đứng
9.3. Xây dựng mặt trượt giả định
9.3.1. Mặt trượt đơn giản (trượt theo mặt phẳng)
9.3.2. Mặt trượt dạng cong hay cung tròn
9.4. Các phương pháp đánh giá ổn định bờ dốc khi mặt trượt có dạng là mặt phẳng
9.5. Phương pháp đánh giá ổn định khi mặt trượt có dạng là hình nêm
9.6. Các phương pháp tính toán độ ổn định của bờ dốc khi mặt trượt có dạng mặt cong hay cung trụ tròn
9.7. Các sơ đồ tính toán độ ổn định bờ mỏ lộ thiên trong từng điều kiện địa chất cụ thể
9.7.1. Sơ đồ tính toán chiều cao tầng, khu vực bờ mỏ khi mặt yếu có hướng trùng với hướng dốc của sườn tầng.
9.7.2. Sơ đồ tính toán các thông số của bờ mỏ ổn định đối với các lớp đất đá có thế nằm nghiêng, dốc có hướng cắm vào khai trường.
9.7.3. Sơ đồ tính toán các thông số ổn định bờ mỏ khi mặt yếu tự nhiên có thế nằm thoải
9.7.4. Sơ đồ tính toán ổn định bờ mỏ khi mặt trượt đã xác định
9.8. Hiện tượng đá rơi, đá đổ khi khai thác các mỏ có địa hình núi cao
9.9. Hình dạng hợp lý của bờ mỏ lộ thiên
CHƯƠNG 10. CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA BÃI THẢI ( 3 tiết)
PHẦN 3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO ĐỘ ỔN ĐỊNH BỜ MỎ, TẦNG VÀ BÃI THẢI (5 tiết)
Chương 11. Công tác theo dõi, giám sát khu vực trượt lở
Chương 12. Các biện pháp phòng chống trượt của bờ dốc
PHẦN 4. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ỔN ĐỊNH BỜ MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ (5 tiết)
Chương 13. Đối với đất đá đồng nhất
Chương 14. Đối với đất đá phân lớp có =
Chương 15. Đối với các vỉa có thế nằm thoải
PHÂN 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH BỜ MỎ (10 tiết)
Chương 16. Mặt trượt có dạng là mặt cong hay cung tròn (GeoSlope, Slide)
Chương 17. Mặt trượt có dạng là mặt phẳng (Plane)
Chương 18. Mặt trượt có dạng là hình nêm (SWedge)
Chương 19. Hiện tượng đá rơi (Rocfall)

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình ổ định bờ mỏ và bãi thải mỏ Lộ thiên, GS-TS Trần Mạnh Xuân, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, 2003.
2. Bài giảng ổn định bờ mỏ và bãi thải, Phạm Thanh Tuân, Năm 1986
3. Ổn định bờ dốc, Nguyễn Sỹ Ngọc, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội 2003.
4. Stability in Open Pit Mining, C.O. Brawner &V.Milligan (Eds.), Proc. First Intn. Conference, SME of AIME, New York, 1971.
5. Rock Slope Engineering, Hoek, E. & Bray, J.W, Elsevier Science Publishing: New York, (1991) 358 pp.
http://dl1.s30.ifile.it/jng3mx0q/0419160108.rar
6. Rock Slope Engineering: Civil and Mining by DUNCAN C WYLLIE. 2004

7. Rock Slope Stability analysis, Gian P. Giani, Technical University of Turin. AA Balkema / March 1992.
http://dl1.s22.ifile.it/wfse2aqb/155896___roslop.rar

8. Large scale slope stability in open pit mining, Jonny Sjoberg, Technical report, Division of Rock mechanics, Lulea University of technology, 1996.
http://user.tninet.se/~xft444d/Large_Scale_Slope_Stability_Literature_Review.pdf

9. Slope Stability in Surface Mining, William A. Hustrulid, Michael K. McCarter, Dirk J.A. Van Zyl, Society for Mining, Metallurgy, and Exploration, 2000.

=======================================================

dom:
MÔN 16. QTCN & Thiết kế mỏ LT (7 ĐVHT)

A. Mục đích môn học: Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức nghề nghiệp cơ bản của một kỹ sư khai thác mỏ nói chung và của một kỹ sư chuyên ngành khai thác mỏ lộ thiên nói riêng, để có thể tham gia quản lý, thiết kế - lập quy hoạch hay trực tiếp vận hành một dự án khai thác khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên.

B. Nội dung chi tiết môn học:
MỞ ĐẦU
PHẦN 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRÊN MỎ LỘ THIÊN
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN.
1.1. Định nghĩa khai thác mỏ lộ thiên.
1.2. Đặc điểm của khai thác mỏ lộ thiên.
1.3. Phân loại mỏ lộ thiên.
1.4. Sơ đồ công nghệ tổng quát và các quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 2: CÁC GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
2.1. Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng mỏ.
2.2. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ.
2.3. Giai đoạn kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ.
3.1. Khái niệm về mở vỉa mỏ lộ thiên.
3.2. Phân loại mở vỉa mỏ lộ thiên.
3.3. Công tác đào hào trong mở vỉa mỏ lộ thiên.
3.4. Mở vỉa bằng hào ngoài (hào riêng, hào nhóm,…).
3.5. Mở vỉa bằng hào trong (hào dốc, hào thẳng, hào đơn, hào kép, hào lượn vòng, hào dích dắc, hào xoắn ốc,…).
3.6. Mở vỉa bằng hào hỗn hợp.
3.7. Mở vỉa trên sườn núi.
3.8. Mở vỉa bằng hầm lò.
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRÊN MỎ LỘ THIÊN
4.1. Khái niệm chung.
4.2. Hệ thống khai thác trên mỏ lộ thiên.
4.3. Hệ thống khai thác dọc và ngang.
4.4. Hệ thống khai thác vành khuyên và rẻ quạt.
4.5. Một số hệ thống khai thác đặc biệt (HTKT có góc nghiêng bờ công tác lớn, HTKT đáy mỏ 2 cấp và nhiều cấp, HTKT phân khu vực khai thác theo mùa, HTKT hỗn hợp,…)
4.6. Vấn đề đồng bộ thiết bị sử dụng trên mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CƠ GIỚI HOÁ ĐỒNG BỘ KHI KHAI THÁC CÁC THÂN KHOÁNG SÀNG NẰM NGANG VÀ DỐC THOẢI.
5.1. Khái niệm chung.
5.2. Trình tự phát triển của công trình mỏ trên các mỏ lộ thiên có thân khoáng nằm ngang hoặc dốc thoải.
5.3. Quy trình công nghệ và cơ giới hoá đồng bộ khi thải đá trực tiếp bằng máy xúc một gàu.
5.4. Quy trình công nghệ và cơ giới hoá đồng bộ khi thải đá bằng phương tiện vận tải ô tô hoặc đường sắt.
CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CƠ GIỚI HOÁ ĐỒNG BỘ KHI KHAI THÁC CÁC THÂN KHOÁNG CẮM DỐC VÀ DỐC ĐỨNG.
6.1. Những đặc điểm công nghệ khi khai thác các thân khoáng cắm dốc và dốc đứng.
6.2. Trình tự phát triển của công trình mỏ trên các mỏ lộ thiên có thân khoáng cắm dốc và dốc đứng.
6.3. Công nghệ và cơ giới hoá đồng bộ khi vận tải đất đá bằng đường sắt.
6.4. Công nghệ và cơ giới hoá đồng bộ khi vận tải đấ đá bằng ô tô và băng tải.
6.5. Những đặc điểm công nghệ khi khai thác các khoáng sàng sườn núi.
PHẦN II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT KẾ MỎ LỘ THIÊN.
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THIẾT KẾ MỎ
7.1. Khái niệm về tổ chức thiết kế mỏ.
7.2. Tài liệu cơ sở để tiến hành thiết kế mỏ.
7.3. Các giai đoạn thiết kế mỏ.
7.4. Nội dung cơ bản trong các bản thiết kế mỏ lộ thiên.
7.5. Các phương pháp sử dụng trong thiết kế mỏ.
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIÊN GIỚI MỎ LỘ THIÊN
8.1. Khái niệm về biên giới mỏ và hệ số bóc đất đá.
8.2. Hệ số bóc đất đá giới hạn.
8.3. Nguyên tắc xác định biên giới mỏ lộ thiên theo hệ số bóc đất đá giới hạn.
8.4. Các phương pháp xác định biên giới mỏ lộ thiên theo hệ số bóc đất đá giới hạn.
8.5. Xác định biên giới mỏ lộ thiên theo phương pháp hình nón.
8.6. Xác định biên giới mỏ lộ thiên theo phương pháp quy hoạch động.
8.7. Xác định biên giới mỏ lộ thiên theo phương pháp trí tuệ nhân tạo.
8.8. Phương pháp xác định biên giới mỏ lộ thiên cho các khoáng sàng sa khoáng.
8.9. Đánh giá trữ lượng cân đối trong biên giới mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ MỞ VỈA
9.1. Trình tự tiến hành thiết kế mở vỉa.
9.2. Quan hệ giữa các công trình trên mặt với công tác mở vỉa.
9.3. Lựa chọn vị trí đặt hào mở vỉa và hình thức đường hào.
9.4. Tính toán các thông số mở vỉa (Chiều rộng, chiều dài, độ dốc hào, bán kính cong R, khối lượng mở vỉa,…).
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC
10.1. Lựa chọn chiều cao tầng khai thác.
10.2. Tính chiều rộng tối thiểu của mặt bằng làm việc.
10.3. Lựa chọn kết cấu tuyến công tác và chiều dài khu vực xúc.
10.4. Tính chiều rộng dải khấu.
10.5. Lựa chọn chiều rộng đai vận tải và đai bảo vệ.
10.6. Thiết kế góc nghiêng của bờ mỏ.
CHƯƠNG 11: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC MỎ LỘ THIÊN
11.1. Khái niệm về chế độ công tác mỏ lộ thiên.
11.2. Phân tích hình học mỏ lộ thiên và xây dựng biểu đồ chế độ công tác mỏ.
11.3. Phân tích biểu đồ chế độ công tác mỏ.
11.4. Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới biểu đồ chế độ công tác.
11.5. Công tác lập lịch kế hoạch mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH MỎ VÀ SẢN LƯỢNG MỎ LỘ THIÊN
12.1. Khái niệm về tiến độ công trình mỏ.
12.2. Tính toán tiến độ công trình mỏ khi chuẩn bị trên toàn bộ chiều dài đáy mỏ.
12.3. Tính toán tiến độ công trình mỏ khi chuẩn bị trên từng phần đáy mỏ.
12.4. Tính toán tiến độ công trình mỏ khi chuẩn bị tầng mới theo phân tầng.
12.5. Xác định khả năng sản lượng mỏ theo điều kiện kỹ thuật.
12.6. Xác định sản lượng khoáng nguyên khai theo yêu cầu khối lượng thương phẩm.
12.7. Xác định sản lượng mỏ theo các yếu tố kinh tế.
CHƯƠNG 13: NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ MỎ LỘ THIÊN.
13.1. Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật mỏ đến quy mô vốn đầu tư.
13.2. Giá thành cho phép của sản phẩm mỏ lộ thiên.
13.3. Chi phí sản xuất trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên.
13.4. Quan hệ giữa chỉ tiêu giá thành với các yếu tố kỹ thuật và tổ chức sản xuất.
13.5. Ảnh hưởng của các yếu tố thời gian đối với các chỉ tiêu kinh tế mỏ.
13.6. Tiêu chuẩn đánh giá kinh tế các phương án chọn lọc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính: Quy trình công nghệ và thiết kế mỏ lộ thiên.
2. Tài liệu tham khảo:
- Thiết kế mỏ lộ thiên, NXB Giáo dục, 1999;
- Cơ sở khai thác đá, NXB Giáo dục, 1996.

=======================================================

 
MÔN 22. KThác vật liệu xây dựng:

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mở mỏ, lựa chọn công nghệ khai thác và chế biến VLXD, đặc biệt đối với các mỏ đá vôi kiểu núi cao.

B. NỘI DUNG CHI TIẾT: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHAI THÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1.1. Khái niệm chung.
1.2. Tiềm năng VLXD ở Việt Nam.
1.3. Một số yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với vật liệu xây dựng.
1.3.1. Sét dùng để làm gốm sứ.
1.3..2. Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh.
1.3.3. Đá làm vật liệu ốp lát và xây dựng.
1.3.4. Nguyên liệu để chế tạo bê tông và vật liệu làm đường.
1.3.5. Nguyên liệu để sản xuất xi măng.
1.3. Tình hình khai thác và sử dụng VLXD ở Việt Nam.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TỔNG MẶT BẰNG CÔNG NGHIỆP CHO MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
2.1. Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế xây dựng tổng mặt bằng công nghiệp mỏ khai thác VLXD.
2.2. Thi công xây dựng mặt bằng công nghiệp.
2.2.1. Tính toán khối lượng.
2.2.2. Công tác chuẩn bị.
2.2.3. Công tác thi công và gia cố.
2.3. Thiết kế mẫu mặt bằng công nghiệp trong thiết kế tổng mặt bằng mỏ khai thác VLXD.
CHƯƠNG 3: MỞ VỈA MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
3.1. Những vấn đề chung về mở vỉa.
3.2. Những đặc điểm chung khi mở vỉa mỏ vật liệu xây dựng.
3.3. Các phương pháp mở vỉa.
3.3.1. Mở vỉa bằng hào cơ bản vận tải ô tô.
3.3.2. Mở vỉa bằng máng trượt.
3.3.3. Mở vỉa bằng hào dốc.
3.3.4. Mở vỉa bằng hầm lò.
3.3.5. Mở vỉa bằng không có hào.
3.4. Công tác đào hào.
3.4.1. Đào hào có thiết bị vận tải.
3.4.2. Đào hào không có thiết bị vận tải.
3.4.3. Công tác đào hào.
3.4.4. Khối lượng đào hào.
3.5. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên và xén chân tuyến.
3.6. Xác định khối lượng xây dựng cơ bản mỏ.
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG KHAI THÁC CÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
4.1. Phân loại mỏ vật liệu xây dựng.
4.2. Khái niệm chung về hệ thống khai thác.
4.3. Phân loại hệ thống khai thác các mỏ VLXD ở đồi núi.
4.4. Đồng bộ thiết bị dùng để khai thác các mỏ VLXD.
CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG KHAI THÁC KHẤU THEO LỚP BẰNG
5.1. Công nghệ khai thác khi áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng, vận tải trực tiếp (HTKT A-1).
5.2. Công nghệ khai thác khi áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng vận tải bằng cơ giới trên tầng, bằng trọng lực qua sườn núi hoặc qua máng (giếng).
CHƯƠNG 6: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG KHAI THÁC KHẤU THEO LỚP ĐỨNG
6.1. Công nghệ khai thác khi áp dụng HTKT khấu theo lớp đứng cắt tầng nhỏ, chuyển tải đất đá bằng nổ mìn.
6.2. Công nghệ khai thác khi áp dụng HTKT khấu theo lớp đứng, xúc chuyển bằng máy xúc.
6.3. Công nghệ khai thác khi áp dụng HTKT khấu theo lớp đứng, xúc chuyển bằng máy ủi.
6.4. Đánh giá các sơ đồ công nghệ khai thác có xúc chuyển.
CHƯƠNG 7: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC ĐÁ KHỐI
7.1. Khái niệm chung về khai thác đá khối.
7.2. Các phương pháp chuẩn bị đá khối (tách khỏi nguyên khối thành từng khối đá theo kích thước yêu cầu).
7.2.1. Phương pháp khoan nêm.
7.2.2. Phương pháp cưa cắt.
7.2.3. Phương pháp đập - rạch.
7.2.4. Phương pháp khoan nổ mìn.
7.2.5. Phương pháp hỗn hợp.
7.3. Cơ giới hoá công tác bốc chất và vận chuyển đá khối.
7.4. Quy trình công nghệ khai thác đá khối.
7.4.1. Khai thác đá xây.
7.4.2. Khai thác đá khối.
CHƯƠNG 8: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁT SỎI VÀ VẬT LIỆU CHỨA SÉT
8.1. Khái niệm chung.
8.2. Công nghệ khai thác bằng cơ giới.
8.3. Khai thác cát sỏi bằng máy xúc gâù ngoạm đặt trên phao nổi.
8.4. Khai thác các mỏ VLXD nằm dưới nước bằng tàu hút bùn.
8.5. Khai thác cát sỏi, vật liệu chứa sét ở các bãi bồi.
CHƯƠNG 9: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC MỎ SÉT
9.1. Những đặc điểm chung về khai thác mỏ sét.
9.2. Quy trình, công nghệ khai thác mỏ sét ở sườn núi.
9.3. Quy trình công nghệ khai thác mỏ sét ở mặt đất.
CHƯƠNG 10: CÔNG NGHỆ NGHIỀN SÀNG
10.1. Khái niệm chung.
10.2. Thiết bị nghiền.
10.3. Thiết bị sàng.
10.4. Bộ nghiền sàng di động.
10.5. Quy trình công nghệ nghiền sàng.
10.6. Công nghệ an toàn trong công nghệ nghiền sàng.
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
11.1. Tổ chức quản lý của mỏ.
11.2. Tổ chức quản lý ở mỏ VLXD.
11.3. Chế độ làm việc của mỏ VLXD.
11.4. Tổ chức sửa chữa dự phòng thiết bị máy móc trên mỏ VLXD.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khai thác mỏ vật liệu xây dựng, Hồ Sỹ Giao, Nguyễn Sỹ Hội, Trần Mạnh Xuân, nhà xuất bản GD 1997.
2. Quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên, Trần Mạnh Xuân, Đại học Mỏ - Địa Chất 1997.
3. Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ, Nhữ Văn Bách, nhà xuất bản GD, Hà Nội 1998.
4. Cơ sở thiết kế mỏ lộ thiên, Phạm Công Khanh và nk, nhà xuất bản Đại học và THCN Hà Nội 1974.
5. Thiết kế mỏ lộ thiên, Hồ Sỹ Giao, nhà xuất bản GD 1999.
=======================================================

MÔN 23. Tin ứng dụng mỏ lộ thiên

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Tin học ứng dụng là môn học của Bộ môn Khai thác Lộ thiên dùng để giảng dạy cho sinh viên chính ngành Khai thác lộ thiên theo chương trình đào tạo của Trường Đại học Mỏ - Đia chất. Mục đích của môn học này là trang bị cho sinh viên những nội dung cơ bản nhất của một phần mềm ứng dụng thương mại phổ biến hiện nay trong ngành Khai thác mỏ lộ thiên và những thuật toán đã được nghiên cứu sử dụng; đồng thời cũng cung cấp cho người học những kiến thức ban đầu để có thể giải quyết các bài toán thực tế đặt ra bằng cách ứng dụng các chương trình tiện ích sẵn có. Sau khi học xong môn học này, yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên ngành Khai thác lộ thiên là phải nắm được những nội dung và các thuật toán trong một phần mềm ứng dụng về mỏ, đồng thời người học có thể tự xây dựng được những chương trình ứng dụng nhỏ phục vụ cho công tác thực tế của mình.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC (6 tiết)
1.1 Khái niệm ban đầu
1.2 Phân loại máy tính điện tử
1.3 Tính năng của máy tính điện tử
1.4 Thành phần của máy tính điện tử
1.5 Ứng dụng của tin học
1.6 Qui trình giải quyết một bài toán thực tế
1.7 Vai trò, quan hệ giữa người và máy

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHẦN MỀM ỨNG DỤNG VỀ MỎ (6 tiết)
2.1 Giới thiệu một số phần mềm ứng dụng về mỏ phổ biến hiện nay
2.1.1 Surpac
2.1.2 Minesight
2.1.3 CSMine
2.2 Nội dung cơ bản của một phần mềm ứng dụng về mỏ
2.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất
2.2.2 Mô hình hoá thân khoáng sàng
2.2.3 Tính toán trữ lượng và giá trị kinh tế thân khoáng sàng
2.2.4 Tối ưu hoá biên giới mỏ lộ thiên
2.2.5 Qui hoạch khai thác mỏ lộ thiên

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT (8 tiết)
3.1 Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu
3.2 Nội dung quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất
3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất bằng phần mềm bằng một số phần mềm tiện ích
3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất bằng phần mềm CSMine

CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH HOÁ THÂN KHOÁNG SÀNG (12 tiết)
4.1 Khái niệm chung
4.2 Kết hợp thông tin từ các lỗ khoan thăm dò
4.2.1 Xử lý thông tin của các lỗ khoan thăm dò
4.2.2 Kết hợp thông tin theo chiều sâu tối ưu của lỗ khoan
4.2.3 Kết hợp thông tin theo chỉ tiêu của các phân lớp
4.2.4 Kết hợp thông tin theo tầng
4.2.5 Kết hợp thông tin theo miệng lỗ khoan
4.3 Xác định các thông số của mô hình khối
4.3.1 Các kiểu mô hình
4.3.2 Các thông số của mô hình khối
4.3.3 Xác định địa hình bề mặt của khoáng sàng
4.4 Các phương pháp đánh giá hàm lượng quặng cho các vi khối trong mô hình khối
4.4.1 Quy luật điểm gần nhất
4.4.2 Nghịch đảo khoảng cách
4.4.3 Bình phương nghịch đảo khoảng cách
4.4.4 Lập phương nghịch đảo khoảng cách
4.4.5 Phương pháp địa thống kê
a. Cơ sở khoa học của phương pháp địa thống kê
b. Hàm cấu trúc Variogram
c. Kriging
4.5 Xây dựng mô hình khối địa chất và đánh giá hàm lượng quặng bằng phần mềm CSMine

CHƯƠNG 5 TÍNH TRỮ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ THÂN KHOÁNG SÀNG (10 tiết)
5.1 Tính toán trữ lượng thân khoáng sàng
5.1.1 Phương pháp hình tam giác
5.1.2 Phương pháp hình đa giác
5.1.3 Phương pháp mặt cắt
5.1.4 Phương pháp bình đồ
5.1.5 Phương pháp mô hình khối
5.2 Cơ sở tính toán giá trị kinh tế thân khoáng sàng trong mô hình khối
5.3 Tính toán giá trị kinh tế thân khoáng sàng bằng phần mềm CSMine

CHƯƠNG 6 TỐI ƯU HOÁ BIÊN GIỚI MỎ LỘ THIÊN (12 tiết)
6.1 Khái niệm chung
6.2 Tối ưu biên giới mỏ lộ thiên theo phương pháp phương án
6.3 Tối ưu hoá biên giới mỏ lộ thiên trên mặt cắt (2-D)
6.3.1 Phương pháp hình nón nổi 2-D
6.3.2 Thuật toán Lerchs-Grossman 2-D
6.4 Tối ưu hoá biên giới mỏ lộ thiên trong không gian 3 chiều (3-D)
6.4.1 Phương pháp hình nón nổi 3-D
6.4.2 Thuật toán Lerchs-Grossman 3-D
6.4.3 Thuật toán Koenigsberg
6.4.4 Thuật toán Wilke và Wright
6.5 Tối ưu biên giới mỏ lộ thiên bằng phần mềm CSMine
CHƯƠNG 6 QUI HOẠCH KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN (6 tiết)
6.1 Khái niệm chung
6.2 Cơ sở kinh tế của việc phân chia các giai đoạn sản xuất
6.3 Trình tự khai thác hợp lý các vi khối trong mô hình khối thân khoáng sàng

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. E. Alaphia Wright. Open pit mine design models. Trans Tech Publications. Germany, 1990
2. William Hustrulid, Mark Kuchta. Open pit mine planning & design (2 volumes). A.A. Balkema/Rotterdam/Brookfield, 1995
3. Bùi Xuân Nam. Bài giảng Tin học ứng dụng Khai thác lộ thiên. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2000
 
=======================================================

MÔN 24. Khai thác bằng sức nước

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Sau khi học xong môn học, học viên phải nắm vững và giải quyết các vấn đề sau:
- Công nghệ, thiết bị để áp dụng cho thực tế khai thác khoáng sản bằng sức nước.
- Giải quyết và thực hiện được các đề tài tốt nghiệp, đề tài khoa học phục vụ sản xuất.
- Áp dụng công nghệ thiết kế, giải quyết và thi công các công trình bảo vệ môi trường.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ LĨNH VỰC ÁP DỤNG CỦA KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN BẰNG SỨC NƯỚC (2 TIẾT)
1. Khái niệm chung:
2. Những khái niệm và định nghĩa.
1. Khai trường.
2. Tầng công tác.
3. Phần tầng.
4. Sườn tầng công tác.
5. Gương công tác.
6. Luồng khai thác của súng nước.
7. Hào chuẩn bị.
8. Hào cơ bản.
9. Những khái niệm khi khai thác thiết bị chủ yếu là tàu cuốc.
3.Ảnh hưởng tính chất cơ lí đất đá tới quá trình khai thác sức nước.
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC (4 TIẾT)
1. Khái quát.
2. Phương pháp cấp nước.
1. Hệ thống cấp nước tự nhiên.
2. Hệ thống cấp nước cưỡng bức bằng các trạm bơm chuyên dùng.
3. Hệ thống cấp nước hỗn hợp.
4. Sơ đồ hệ thống cấp nước cho mỏ.
3. Tính toán lượng nước yêu cầu, dung tích hồ chứa nước.
4. Tính toán đường ống dẫn nước, chọn bơm cấp nước.
1. Hệ thống đường ống dẫn nước.
2.Tính toán thuỷ lực của hệ thống.
3. Tính áp lực chung và lựa chọn bơm cấp nước
CHƯƠNG III: CƠ SỞ PHÁ VỠ ĐẤT ĐÁ BẰNG DÒNG NƯỚC CAO ÁP (7 TIẾT)
1 Năng lượng của dòng nước cao áp, phương pháp tạo ra dòng cao áp và bảo vệ nó.
1. Phương pháp tạo ra dòng cao áp và năng lượng của nó.
2. Cấu tạo của dòng nước cao áp và phương pháp bảo vệ nó.
2 Chiều dài bắn xa của dòng nước và bán kính của nó
1. Chiều dài bắn xa của dòng nước.
2. Xác định đường kính của dòng nước ở những điểm cách miệng súng các khoảng cách nhất định
3. Lực tác dụng của dòng nước lên vật cản.
4. Tiêu hao nước yêu cầu, áp lực của súng, chọn súng nước.
CHƯƠNG IV: VẬN CHUYỂN BẰNG SỨC NƯỚC(11 TIẾT)
1 Vận chuyển vật liệu cứng trong dòng chảy hỗn loạn
1. Phân loại dòng chảy.
2. Tính toán lực cản.
3. Phân loại dòng chảy
4.Sự phân bố các hạt theo tiết diện ngang của dòng.
2. Luận thuyết về vận chuyển hạt cứng trong dòng chảy hỗn loạn.
1. Khái quát.
2. Học thuyết khuyếch tán của giáo sư Makeev.
3. Học thuyết vận chuyển trọng lực GS. Vilicanốp.
3. Tính toán vận chuyển áp lực
1.Tính toán tốc độ tới hạn.
2.Xác định tổn thất áp lực trong vận chuyển.
3. Trình tự tính toán vận tải có áp trong đường ống.
4. Tính tổn thất áp lực trong vận chuyển bùn đất trong đường ống thẳng đứng
5.Chế độ làm việc tối ưu trạm bơm và đường ống.
4. Vận tải tự chảy
1.Công thức tính vận tải tự chảy trong mương hở
2.Trình tự tính toán trong mương hở.
CHƯƠNG V: HỆ THỐNG KHAI THÁC (12 TIẾT)
A. Hệ thống khai thác khoáng sàng sa khoáng
1. Phân loại hệ thống khai thác.
2. Những thông số cơ bản của hệ thống khai thác
1. Khái quát
2. Chọn chiều cao tầng công tác
3. Chiều dài tuyến công tác (cho một trạm bơm)
B. Hệ thống khai thác các mỏ quặng phù sa bằng phương pháp thuỷ lực
1. Những khâu công nghệ chính.
1. Đặc điểm
2. Phân loại
3. Công tác mở vỉa
2. Hệ thống khai thác
1. Phương pháp khai thác
2. Hệ thống khai thác.
CHƯƠNG VI: BÃI THẢI BẰNG SỨC NƯỚC (5 TIẾT)
1. Tính toán sự lắng của các hạt cứng trong bãi thải bằng sức nước.
1.Xác định tốc độ lắng của các hạt trong môi trường tĩnh.
2. Tính chiều dài lắng của hạt trong bãi thải.
2. Thiết kế bãi thải.
1. Phân loại.
2. Vị trí bãi thải.
3. Dung tích bãi thải.
4. Giếng đứng thoát nước.

CHƯƠNG VII: KHAI THÁC MỎ BẰNG TÀU HÚT BÙN (4 TIẾT)
1. Nội dung và sơ đồ công nghệ.
1. Lĩnh vực sử dụng
2. Đồng bộ thiết bị.
3. Các thông số chính của công nghệ.
2. Các sơ đồ công nghệ
PHỤ CHƯƠNG: BÀI TẬP (8 TIẾT)
Bài tập I: Tính chọn súng nước và bơm cấp nước.
Bài tập II: Tính thiết kế trạm bơm.
Bài tập III: Vận tải bằng sức nước.
Bài tập IV: Tính hệ thống vận tải bằng đường ống
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính: Khai thác bằng sức nước do Bộ môn Khai thác lộ thiên biên soạn.
2. Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Thủy lực, …
- Giáo trình Máy thuỷ khí,…
???????
=======================================================

dom:
MÔN 30. Ngoại ngữ chuyên môn LT

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Tiếng Anh chuyên môn là môn học của Bộ môn Khai thác Lộ thiên dùng để giảng dạy cho sinh viên chính ngành Khai thác lộ thiên theo chương trình đào tạo của Trường Đại học Mỏ - Đia chất. Mục đích của môn học này là trang bị cho sinh viên ngành Khai thác Lộ thiên của trường một khối lượng từ và thuật ngữ tiếng Anh cơ bản được sử dụng nhiều trong các quyển sách giáo khoa về mỏ cũng như các tài liệu chuyên ngành khai thác lộ thiên trên thế giới. Nội dung của môn học Tiếng Anh chuyên môn được biên soạn bám sát các giáo trình chuyên ngành khai thác lộ thiên trong nước, đồng thời cũng tham khảo nhiều tài liệu ngành mỏ của thế giới. Sau khi học xong môn học này, yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên ngành Khai thác lộ thiên là phải đọc hiểu và dịch được tài liệu tiếng Anh chuyên môn, đồng thời bước đầu viết được những báo cáo kỹ thuật và bài báo chuyên ngành bằng tiếng Anh.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
CHAPTER 1 ROCK TYPES AND THEIR TECHNICAL PROPERTIES (3 tiết)
1.1 Classificasion of rocks according to their origin
1.2 Technical properties of rock

CHAPTER 2 GEOLOGICAL STRUCTURES (3 tiết)
2.1 Fold
2.2 Fault
2.3 Discontinuities

CHAPTER 3 PROSPECTING AND EXPLORATION METHODS (4 tiết)
3.1 Methods of prospecting
3.2 Methods of exploration
3.3 Reserve estimates
3.4 Feasibility study

CHAPTER 4 CHARACTERISTICS OF SURFACE MINING (4 tiết)
4.1 Elements of mining
4.2 Surface mining
4.3 Stages in the life of a mine
4.4 Unit operations of surface mining
4.5 Surface mining comparison to underground mining

CHAPTER 5 PLANNING AND DESIGN OF SURFACE MINES (6 tiết)
5.1 Definition of mining parameters
5.2 Ultimate pit definition
5.3 Open pit optimization
5.4 Optimum production scheduling
CHAPTER 6 DRILLING (5 tiết)
6.1 Principles of drilling
6.2 Percussion drill
6.3 Rorary drill
6.4 Rotary - Percussion drill

CHAPTER 7 BLASTING (5 tiết)
7.1 Principles of fragmentation
7.2 Explosives
7.3 Priming and initiation systems
7.4 Design of blasting rounds
7.5 Blast vibration and air blast

CHAPTER 8 LOADING (8 tiết)
8.1 Basic concepts of loading
8.2 Scraper
8.3 Buldozer
8.4 Wheel loader
8.5 Power shovel
8.6 Hydraulic excavator
8.7 Dragline
8.8 Bucket chain excavator
8.9 Bucket wheel excavator

CHAPTER 9 HAULING (3 tiết)
9.1 Basic concepts of hauling
9.2 Trucks
9.3 Rail haulage
9.4 Belt conveyors

CHAPTER 10 DUMPING (4 tiết)
10.1 Classification of waste dumps
10.2 Site evaluation
10.3 Stability analysis
10.4 Monitoring
10.5 Reclamation

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Introductory Mining Engineering. Howard L. Hartman (Ed.). John Wiley & Sons, Inc. Canada, 1987
2. Surface Mining 2nd edition. Bruce A. Kennedy (Ed.). Society for Mining, Metallurgy and Exploration, Inc. Littleton, Colorado, 1990
http://books.smenet.org/surf_min_2nded/sm-ch07-sc01-ss00-bod.cfm#002#002

3. SME Mining Engineering Handbook. Howard L. Hartman (Sen. Ed.). Society for Mining, Metallurgy and Exploration, Inc. Littleton, Colorado, 1992
4. Engineering geology. Fred G. Bell. Blackwell Science, United Kingdom,1993
http://dl1.s28.ifile.it/513uram8/engineering_geology_0750680776.rar
5. Bài giảng tiếng Anh chuyên môn. Trần Mạnh Xuân, Bùi Xuân Nam. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 2000.
=======================================================
MÔN 36. Kĩ thuật AT mỏ lộ thiên

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Sau khi học xong môn học, học viên phải nắm vững và giải quyết các vấn đề sau: Sinh viên biết tính toán, lựa chọn giải pháp đảm bảo an toàn và giải quyết sự cố an toàn trong các quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
Mục đích yêu cầu (2 tiết)
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRÊN MỎ LỘ THIÊN (3 TIẾT)
1.1. Đối tượng nghiên cứuvà phương pháp nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp kỹ thuật phân loại.
- Phương pháp kỹ thuật phân vùng.
1.2. Những phương pháp kỹ thuật chung về an toàn.
CHƯƠNG II: QUY PHẠM CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN KHI KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN(6 TIẾT)
2.1. Yêu cầu chung.
2.2. An toàn về không khí nơi làm việc.
2.3. Chống bụi và hơi độc trên công trường khai thác lộ thiên.
1. Nguồn gốc làm vẩn đục bầu không khí khu vực khai thác.
2. Về khí độc.
3. Về bụi.
4. Lượng bụi cho phép ở nơi làm việc của công nhân.
5. Các phương pháp chống bụi và khí độc.
6. Các sơ đồ thông gió tự nhiên của mỏ lộ thiên.
CHƯƠNG III: : AN TOÀN VỀ CHIẾU SÁNG VÀ NƠI LÀM VIỆC (5 TIẾT)
3.1. An toàn về chiếu sáng
1. Khái quát.
2. Phương pháp chiếu sáng.
3. Tính toán kỹ thuật chiếu sáng.
4. Các thông số và phương pháp tính toán:
3.2. An toàn nơi làm việc
3.2.1. Chiều cao tầng.
3.2.2. Chiều rộng mặt tầng công tác.
3.2.3. An toàn khi máy xúc làm việc trên tầng.
3.3. Khoảng cách an toàn khi đá rơi
CHƯƠNG IV: AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN (8 TIẾT)
4.1. Nguồn gốc gây ra nguy hiểm.
4.2. Những quy phạm an toàn chung.
4.3. Ảnh hưởng công tác khoan nổ mìn đến công tác an toàn.
1. Ảnh hưởng chung.
2. Tác dụng chấn động khi nổ mìn.
3. Tác dụng của sóng đập không khí đến môi trường xung quanh khi nổ mìn.
4. Tác dụng đá văng khi nổ mìn.
5. Ảnh hưởng của khí độc và bụi phát sinh khi nổ mìn.
6. Các chỉ tiêu cho phép ảnh hưởng của công tác nổ mìn tới môi trường
7. Khoảng cách đá văng.
4.4. Nghiên cứu những giải pháp công nghệ khoan nổ mìn làm giảm những ảnh hưởng xấu tới môi trường
1. Những phương pháp sử dụng vật liệu nổ nhằm giảm những tác động xấu đến môi trường.
2. Thay đổi kết cấu lượng thuốc.
3. Sự phân bố lượng thuốc trong khối đá và số bề mặt tự do của nó.
4. Định vị tác dụng nổ.
5. Nổ vi sai các lượng thuốc .
6. Ảnh hưởng của bua đến chất lượng nổ và bảo vệ môi trường.
7. Lựa chọn vật liệu nổ.
8 Lựa chọn các giải pháp công nghệ khoan nổ mìn nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường.
4.5. Khoảng cách an toàn chống kích nổ.
4.6. Điều kiện an toàn về chuyên chở và bảo quản vật liệu nổ
CHƯƠNG V: AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VẬN TẢI (6 TIẾT)
5.1. An toàn trong vận tải mỏ.
5.2. An toàn trong vận tải đường sắt.
1.An toàn về đường.
2. An toàn về đoàn tầu.
3. Thông tin liên lạc.
5.3. An toàn trong vận tải bằng ôtô và máy kéo.
1. Đặc điểm.
2. Xác định độ dốc giới hạn và hệ số bám dính.
3. Điều kiện lật xe theo chiều ngang
4. Tính toán quãng đường hãm phanh.
5. Tính khả năng thông qua và khoảng cách giữa hai xe.
6. Khoảng cách nhìn thấy của tài xế.
7. An toàn về đường
5.4. An toàn trong các phương pháp vận tải khác
1. Băng tải.
2. Trục kéo và tời dây.
CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG THẢI ĐÁ
6.1. Phương pháp thải đá.
6.2. Kỹ thuật an toàn khi thải đất đá bằng ô tô và máy gạt.
6.3. Chống đá lăn và trôi lấp bãi thải
6.4. Chống sạt lở bãi thải.
BÀI TẬP CÁC CHƯƠNG (7 tiết)
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính: Kỹ thuật an toàn mỏ lộ thiên do Bộ môn Khai thác lộ thiên biên soạn.
2. Tài liệu tham khảo:
- Khai thác mỏ vật liệu xây dựng, Hồ Sỹ Giao, Nguyễn Sỹ Hội, Trần Mạnh Xuân, nhà xuất bản GD 1997.
- Quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên, Trần Mạnh Xuân, Đại học Mỏ - Địa Chất 1997.
- Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ, Nguyễn Đình Ấu, Nhữ Văn Bách, nhà xuất bản GD, Hà Nội 1998.
- Cơ sở thiết kế mỏ lộ thiên, Phạm Công Khanh và nk, nhà xuất bản Đại học và THCN Hà Nội 1974.
- Thiết kế mỏ lộ thiên, Hồ Sỹ Giao, nhà xuất bản GD 1999.
- TCVN 5326-1991: Quy phạm kỹ thuật khi khai thác mỏ lộ thiên.
- TCVN 5178-90: Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác chế biến đá mỏ lộ thiên.
- TCVN 4586-1997: Vật liệu nổ công nghiệp - yêu cầu về an toàn bảo quản vận chuyển và sử dụng.
=======================================================
MÔN 37. Môi trường mỏ lộ thiên

A. Mục tiêu của môn học:
- Giúp sinh viên ý thức được tầm quan trong của công tác bảo vệ môi trường và trách nhiệm của mỗi cá thể trong cộng đồng đối với nó.
- Biết được cách ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những suy giảm môi trường gây ra bởi các hoạt động phát triển của một dự án khai thác mỏ lộ thiên.
- Biết cách tiến hành và lập báo cáo ĐTM cho một dự án khai thác mỏ lộ thiên.
B. Nội dung chi tiết của môn học
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TRÁI ĐẤT - MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI
1.1. Trái đất và các quyển bao quanh
1.2. Khái niệm về môi trường.
1.3. Tài nguyên và môi trường.
1.4. Phát triển kinh tế xã hội.
1.5. Quan hệ giữa phát triển và môi trường.
1.6. Quan hệ giữa dân số và môi trường.
CHƯƠNG II: NHỮNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
2.1. Khái niệm về hiệu ứng nhà kính.
2.2. Sự gia tăng các khí nhà kính.
2.3. Tác động môi trường do hiệu ứng nhà kính.
2.4. Tác động môi trường do EL Nino, La Nina.
2.5. Tác động môi trường do mưa axit.
2.6. Lỗ thủng tầng ôzôn và tác động của nó.
CHƯƠNG III: NHỮNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA MỎ LỘ THIÊN
3.1. Các tác động của khai thác mỏ lộ thiên tới môi trường.
3.2. Các tác hại chính của khai thác mỏ lộ thiên tới sức khoẻ con người thông qua sự suy thoái môi trường.
CHƯƠNG IV: NHỮNG GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT TRONG KHAI THÁC LỘ THIÊN NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1. Hạn chế chiếm dụng đất đai của khai thác lộ thiên.
4.2. Tiết kiệm tài nguyên lòng đất.
4.3. Hạn chế sự suy giảm môi trường đất.
4.4. Hạn chế việc xả khí độc và bụi vào không khí.
4.5. Xử lý nước thải từ mỏ bơm ra.
4.6. Tận dụng các công trình mỏ cũ vào mục đích dân sinh khác.
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
5.1. Khái niệm chung.
5.2. Phương pháp nêu số liệu về môi trường.
5.3. Phương pháp danh mục điều kiện môi trường.
5.4. Phương pháp chập bản đồ.
5.5. Phương pháp mạng lưới.
5.6. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích.
5.7. Phương pháp ma trận môi trường.
5.8. Phương pháp mô hình hoá toán học.
CHƯƠNG VI: LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN KHAI THÁC MLT
6.1. Mở đầu của báo cáo ĐTM.
6.2. Giới thiệu tóm tắt dự án khai thác mỏ lộ thiên.
6.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội môi trường nền khu vực thực hiện dự án.
6.4. Dự tính, dự báo các tác động, rủi ro và sự cố gây ra do hoạt động phát triển của dự án tới các nhân tố môi trường.
6.5. Các giải pháp công nghệ – kỹ thuật nhằm hạn chế sự suy giảm môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
6.6. Chương trình giám sát, quan trắc môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
6.7. Vấn đề hoàn phục môi trường sau đóng cửa mỏ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính: Kỹ thuật môi trường mỏ lộ thiên (do Bộ môn KTLT biên soạn)
2. Tài liệu tham khảo: Một số tiêu chuẩn môi trường bắt buộc trong hoạt động khoáng sản tại Việt Nam.
3. Mining and Its Impact on the Environment by: Bell & Donnelly
      http://dl2.s29.ifile.it/oj5mpz1u/0415286441.zip
4. Mineral Resources Management and the Environment by: U. Aswathanarayana
http://dl1.s29.ifile.it/d5gployz/9058095452.zip
     

Navigation

[0] Message Index

[#] Next page